Bạn cần đăng nhập và đã chia sẻ ít nhất 1 tài liệu để tải file này.
Nếu chưa nắm rõ chức năng của 2 từ này thì rất dễ nhầm lẫn. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục phân biệt cách dùng raise và rise trong câu tiếng Anh.
Những điểm cần chú ý khi dùng raise
Để dùng đúng hai từ trên bạn chỉ cần nhớ từ “raise” có túc từ tân ngữ đi theo còn “rise” thì không.
Chia động từ:
| Phân biệt | Hiện tại | Quá khứ | Quá khứ phân từ | Hiện tại phân từ |
| raise | raise | raised | raised | raising |
| rise | rise | rose | risen | rising |
Xét các ví dụ về cách dùng raise và rise dưới đây:
Sai: – They are trying to rise the heavy concrete piles up to the 8th floor of the building. (họ đang cố gắng nâng cái cọc bê tộng nặng lên trên tầng 8 của toà nhà.
Đúng: They are trying to raise ….
Sai: The bread was raising slowly.
Đúng: The bread was rising slowly. (Chiếc bánh mỳ từ từ nổi lên)
Note:
– Động từ “arise” được sử dụng giống như “rise”
Ví dụ: We will arise tomorrow morning at 6 o’clock (Sáng ngày mai chúng ta sẽ dậy lúc 6 giờ)
– Chia sẻ để mọi người cùng học
Bình luận qua Facebook
Khám phá thêm từ Quiz.io.vn
Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.
